Cập nhật bảng báo giá gia công cán sóng tôn nhôm 5 sóng, 9 sóng vuông mới nhất. Nhận cán sóng theo quy cách yêu cầu, gia công số lượng lớn giá tốt.
Quý khách đang cần gia công cán sóng tôn nhôm 5 sóng hoặc 9 sóng vuông để thi công mái nhà xưởng, nhà tiền chế, kho bãi hay công trình công nghiệp? Tôn Thép MTP nhận gia công cán sóng theo yêu cầu trên nhiều độ dày và khổ tôn khác nhau, đảm bảo đúng quy cách, sóng chuẩn, tiến độ nhanh và giá thành cạnh tranh.
Bảng báo giá gia công cán sóng tôn nhôm 5 sóng, 9 sóng vuông hôm nay
Giá gia công cán sóng được tính theo mét dài (VNĐ/m) hoặc theo kg tùy theo khách hàng tự cung cấp tôn cuộn hay đặt mua trọn gói (gồm vật liệu + gia công) tại MTP. Bảng dưới đây là đơn giá tham khảo áp dụng cho đơn hàng từ 200 m trở lên, khổ tôn tiêu chuẩn:
| Độ dày tôn (mm) | Loại sóng | Đơn giá gia công (chỉ tiền công, VNĐ/m) | Đơn giá trọn gói – tôn mạ màu (VNĐ/m) | Đơn giá trọn gói – tôn mạ lạnh/nhôm (VNĐ/m) |
| 0,3 | 9 sóng vuông | 8.000 – 10.000 | 58.000 – 65.000 | 65.000 – 72.000 |
| 0,35 | 5 sóng / 9 sóng vuông | 9.000 – 11.000 | 68.000 – 75.000 | 75.000 – 82.000 |
| 0,4 | 5 sóng / 9 sóng vuông | 10.000 – 12.000 | 78.000 – 86.000 | 85.000 – 95.000 |
| 0,45 | 5 sóng / 9 sóng vuông | 11.000 – 13.500 | 88.000 – 97.000 | 96.000 – 106.000 |
| 0,5 | 5 sóng / 9 sóng vuông | 12.500 – 15.000 | 98.000 – 110.000 | 108.000 – 120.000 |
| 0,8 | 9 sóng vuông (tôn dày) | 17.000 – 20.000 | Báo giá theo lô | 165.000 – 185.000 |
| 1,0 – 1,2 | 9 sóng vuông (tôn dày) | 22.000 – 27.000 | Báo giá theo lô | 195.000 – 230.000 |
Lưu ý quan trọng: Đây là đơn giá tham khảo, biến động theo giá tôn nguyên liệu (CRC/HRC), tỷ giá thép cuộn và số lượng thực tế đặt hàng.
Đơn hàng dưới 200 m, khổ cán đặc biệt, chiều chiều dài khác nhau trong cùng lô sẽ có phụ phí riêng. Vui lòng liên hệ trực tiếp hotline của Tôn Thép MTP để nhận báo giá chính xác theo thời điểm và theo lô hàng cụ thể.
Gia công tôn nhôm cán sóng 5 sóng vuông và 9 sóng vuông là gì?
Cán sóng là kỹ thuật đưa tôn cuộn phẳng qua hệ thống trục lăn tạo hình để biến mặt tôn phẳng thành các đường sóng vuông song song, giúp tăng độ cứng vững và khả năng thoát nước so với tôn phẳng cùng độ dày.
- 5 sóng vuông: mật độ 5 sóng/khổ, mỗi sóng to và cao hơn, chịu tải gió tốt, phù hợp tôn dày, thường dùng cho nhà xưởng, khung kèo khoảng cách rộng.
- 9 sóng vuông: mật độ 9 sóng/khổ, sóng nhỏ và đều hơn, bề mặt mịn, kín khít tốt ở mối chồng mí, phù hợp cả tôn mỏng và tôn dày, dùng nhiều cho nhà dân dụng, nhà tiền chế.

Thông số quy cách tôn nhôm nhận gia công
| Thông số | 5 sóng vuông | 9 sóng vuông |
| Độ dày nhận gia công | 0,35 – 0,5 mm (phổ biến); tối đa 0,8 mm | 0,3 – 1,2 mm |
| Khổ tôn cuộn đầu vào | 1.200 mm / 1.220 mm | 1.200 mm / 1.220 mm |
| Khổ tôn sau cán (khổ hữu dụng) | 1.070 – 1.090 mm | 1.000 – 1.090 mm |
| Chiều cao sóng | 18 – 22 mm | 8 – 12 mm |
| Chiều dài gia công | 1 m – 12 m (theo yêu cầu, không giới hạn khổ cố định) | 1 m – 12 m (theo yêu cầu, không giới hạn khổ cố định) |
| Vật liệu | Tôn mạ màu, mạ lạnh, tôn nhôm, tôn nhôm kẽm | Tôn mạ màu, mạ lạnh, tôn nhôm, tôn nhôm kẽm |
Chiều dài trên 12 m vẫn nhận gia công nhưng cần thỏa thuận trước về phương án vận chuyển. Khổ cán và biên dạng sóng có thể tùy chỉnh theo bản vẽ riêng nếu khách hàng có yêu cầu đặc thù (phát sinh phí đặt khuôn).
Ứng dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến giá gia công
Tôn 5 sóng vuông thường dùng cho mái nhà xưởng, nhà kho, công trình công nghiệp cần chịu tải gió và thoát nước trên diện tích lớn; tôn 9 sóng vuông phù hợp hơn cho nhà dân dụng, nhà tiền chế, mái hiên, cổng nhờ độ kín khít và thẩm mỹ cao. Giá gia công thực tế dao động theo các yếu tố sau:
- Độ dày vật liệu: tôn càng dày, lực cán và hao mòn khuôn càng lớn, đơn giá/mét càng cao.
- Số lượng đặt gia công: đơn hàng từ 200 m, 500 m, 1.000 m trở lên được áp dụng đơn giá ưu đãi giảm dần theo từng mốc.
- Khổ cán và kiểu sóng: khổ tiêu chuẩn (5 sóng/9 sóng vuông có sẵn khuôn) rẻ hơn khổ đặt riêng theo bản vẽ.
- Chiều dài và số lượng chiều dài khác nhau trong lô: cùng một chiều dài cố định giúp giảm thời gian đổi máy cắt, tối ưu giá hơn so với lô có nhiều chiều dài lẻ.
- Thời gian giao hàng: đơn gấp, ưu tiên xếp lịch trước các đơn khác có thể áp dụng phụ phí đẩy tiến độ.

Quy trình gia công và lý do chọn Tôn Thép MTP
Quy trình gồm 5 bước: tiếp nhận yêu cầu (độ dày, loại sóng, khổ, chiều dài, số lượng) → kiểm tra vật liệu đầu vào (độ dày thực tế, độ phẳng, chất lượng lớp mạ/sơn) → cán sóng bằng dây chuyền trục lăn hiện đại → kiểm tra chất lượng (độ thẳng, độ đều sóng, kích thước khổ và chiều dài) → đóng gói, giao hàng đến công trình hoặc kho khách hàng.
Khách hàng chọn gia công tại MTP vì: máy cán hiện đại cho sóng chuẩn, ít cong vênh; nhận cả đơn hàng nhỏ lẻ và số lượng lớn; có thể gia công theo bản vẽ/quy cách riêng; báo giá minh bạch theo từng thông số, không phát sinh phí ẩn; hỗ trợ vận chuyển đến công trình.

Câu hỏi thường gặp khi mua tôn nhôm cán 5 sóng, 9 sóng tại Tôn Thép MTP
Gia công cán sóng có nhận tôn do khách hàng cung cấp không?
Có. MTP kiểm tra độ dày, độ phẳng và chất lượng lớp mạ/sơn của tôn khách hàng cung cấp trước khi đưa vào máy cán, đảm bảo sản phẩm sau gia công đạt chuẩn.
Có nhận gia công số lượng ít không?
Có, nhưng đơn giá/mét sẽ cao hơn so với đơn hàng từ 200 m trở lên do chi phí setup máy không đổi.
Có thể đặt chiều dài theo yêu cầu không?
Có. Tôn được cắt đúng chiều dài đặt hàng từ 1 m đến 12 m; trên 12 m cần thỏa thuận thêm về vận chuyển.
Thời gian gia công mất bao lâu?
Thông thường từ vài giờ đến vài ngày làm việc tùy số lượng và độ phức tạp đơn hàng; đơn gấp có thể ưu tiên xếp lịch theo thỏa thuận.
Có hỗ trợ vận chuyển đến công trình không?
Có. Chi phí vận chuyển tính riêng theo khoảng cách và khối lượng đơn hàng.
Để nhận báo giá chính xác, vui lòng cung cấp: loại sóng (5 sóng/9 sóng vuông), độ dày và chất liệu tôn, khổ cán mong muốn, chiều dài và tổng số lượng, tôn tự cung cấp hay đặt trọn gói, thời gian mong muốn nhận hàng.
Gửi thông tin qua hotline hoặc kênh liên hệ của Tôn Thép MTP để được báo giá trong thời gian sớm nhất.
