Nhiệt độ nóng chảy của nhôm và các kim loại khác là bao nhiêu?

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm cũng như một số kim loại khác như sắt, nhôm, chì, thép, thủy tinh, bạc, kẽm một cách chi tiết nhất. Nếu như bạn đang tìm kiếm câu trả lời ấy hoặc đã tìm hiểu nhưng chưa nắm rõ cụ thể cho lắm. Đừng quá lo lắng, ngay trong ngày hôm nay báo giá thép sẽ gửi đến toàn bộ thông tin về nhiệt nóng chảy của nhôm, hãy theo dõi nhé.

Tìm hiểu nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy hay còn có tên gọi khác là điểm nóng chảy hoặc nhiệt độ hóa lỏng của 1 chất rắn, kim loại. Tại đó, toàn bộ quá trình nóng chảy chất ấy sẽ diễn ra, chuyển từ trạng thái rắn thành lỏng.

Khi đó, quá trình trên chính là nhiệt độ đông đặc.

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm và các kim loại khác

Bảng tra nhiệt độ nóng chảy của kim loại
Bảng tra nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm

Nhôm ẩn chứa trong  mình với trọng lượng nhẹ, đồng thời tính chất cực mềm cùng khả năng chống ăn mòn mức vừa phải. Do đó, mang lại sự tiện lợi khi sử dụng cho các công trình xây dựng và nhận nhiều sự quan tâm người tiêu dùng.

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm đạt tiêu chuẩn ở 933.47K ( 660.32 °C; 1220.58 °F ).

Nhiệt độ nóng chảy của đồng

Đồng có nhiệt độ nóng chảy phải nói ở mức độ cực kỳ cao 1084,62 độ C. Kim loại này thường hay sử dụng với nhiều mục đích khác, trong đó luôn là vật dẫn điện hoặc ứng dụng một số lĩnh vực xây dựng,,,

Nhiệt độ nóng chảy của sắt

Chúng ta bắt gặp kim loại sắt ở khắp mọi nơi, hỗ trợ cho cuộc sống con người. Sắt cũng như một số kim loại phổ biến, ứng dụng vào lĩnh vực khác.

Với sắt nhiệt độ nóng chảy tương đương 1538 độ C, 2800 °F. Trường hợp nào đạt đủ 2862 độ C, khi ấy sẽ ở ngưỡng sôi. Thế nhưng, đây hoàn toàn là nhiệt độ chính xác nhất cho sắt tinh khiết. Ngược lại sắt có chứa tạp chất thì tùy thuộc ở tỷ lệ tạp chất mà nhiệt độ nóng chảy có sự thay đổi.

Cập nhật bảng giá sắt thép xây dựng hôm nay

Nhiệt độ nóng chảy vàng

Nhắc đến vàng, người ta liên tưởng đến vật cực kỳ giá trị, có nền kinh tế cao nên nhiều người ưa thích, đặc biệt tích trữ qua thời gian.

Đặc tính vàng dẻo, vì thế dễ dàng hơn khi gia công theo yêu cầu và mục đích con người. Nhiệt độ nóng chảy của vàng dừng lại mức 1064,18 °C; 1947,52 °F.

Nhiệt độ nóng chảy của bạc

Bạc đứng xếp hạng sau vàng, cũng được xem như vật giá trị cao, sử dụng làm đồ trang sức. Nhiệt độ nóng chảy bạc tương ứng là 1234,93 K (961,78 °C; 1763,2 °F).

Nhiệt độ nóng chảy của chì

Là kim loại sở hữu nhiệt độ nóng chảy 600,61 K (327,46 °C; 621,43 °F). Ứng dụng chì được tin tưởng, bởi đặc tính thuận tiện khi gia công mà nó sở hữu. Do đó, việc uốn, cắt hay dát mỏng theo nhu cầu thì đều thực hiện cực đơn giản và hiệu quả cao nhất.

Thế nhưng, chì chỉ được biết như một kim loại độc hại. Vì vậy, khi sử dụng nhớ tuân thủ theo đúng tỷ lệ đạt chuẩn độ an toàn. Nếu như vượt khỏi mức an toàn dễ dàng gây ảnh hưởng tiêu cực cũng như sức khỏe con người.

Nhiệt độ nóng chảy của kẽm

Kẽm khá được người tiêu dùng sử dụng cho các công trình xây dựng và nhiệt độ nóng chảy của kim loại kẽm dừng ở con số 692,68 K (419,53 °C; 787,15 °F).

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Thực tế đã khẳng định thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất dừng ở mức là 233,32K (- 38,83 0C, – 37,89 0F).

Thủy ngân – kim loại nặng có ánh bạc và là nguyên tố kim loại biết đến ở dạng lỏng với nhiệt độ thường. Thủy ngân ứng dụng trong các nhiệt kế, áp kế và thiết bị khoa học khác và chủ yếu dùng bằng phương pháp khử khoáng chất thần sa.

Thực sự thì thủy ngân có mặt tiêu cực của nó dễ bị độc nên cần cẩn thận hơn khi sử dụng.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? 

Theo nghiên cứu thì wolfram là kim loại mà có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 3695K (3422 °C, 6192 °F).

Wolfram – tinh khiết sử dụng nhiều ở ngành điện nhưng hợp chất và hợp kim được ứng dụng khá nhiều.

Kim loại wolfram
Kim loại wolfram

Vì sao nhôm lại được sử dụng phổ biến hiện nay

Sau khi đã hiểu rõ về nhiệt độ nóng chảy của nhôm, chúng ta cũng nên hiểu lý do tại sao khiến kim loại nhôm ứng dụng rộng rãi đến vậy. Nhôm được xem như kim loại ưa chuộng thứ 2 sau thép và coi phổ biến nhất ở trong lớp vỏ của trái đất. Nhôm cũng là nguyên tố hóa học thứ 3 xuất hiện trên trái đất chỉ sau oxy và silicon. Dưới đây một vài lý do khiến nhôm nhiều người dùng, đặc biệt trong sản xuất và xây dựng:

– Độ bền cực cao.

– Có khả năng xử lý theo nhiều cách khác nhau.

– Có khả năng chống lại sự va đạp và cực kỳ chắc chắn.

– Có khả năng chống lại sự ăn mòn cũng như bảo vệ chính nó.

– Có thể dễ dàng tái chế hoàn toàn.

– Có khả năng dẫn điện tốt.

– Nhôm không bị thấm nước.

– Có khả năng chống lại bức xạ tia UV.

– Dễ dàng trong quá trình vệ sinh.

Bề mặt của nhôm dễ hoàn thiện xong.

Vừa rồi, chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ nhiệt độ nóng chảy của nhôm và một số kim loại phổ biến hiện nay. Hi vọng, với thông tin đó sẽ khiến quý bạn đọc cảm thấy hài lòng và ứng dụng vào giải quyết vấn đề đang gặp phải.

Bài viết mới: Mô đun đàn hồi của sắt thép

Tôn Thép MTP – hệ thống phân phối báo giá vật liệu xây dựng toàn quốc. Với hệ thống 20 chi nhánh trải dài từ Bắc vào Nam, chúng tôi tự tin cung cấp sắt thép với mức giá tốt nhất đến khách hàng.
VPGD: 30 quốc lộ 22 ( ngã tư trung chánh – an sương ), xã Bà Điểm, Hóc Môn, Tphcm
SĐT: 0968 904 616
Email: thepmtp@gmail.com

5/5 - (1 bình chọn)
Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3
0936.600.600 0789.373.666 0917.63.63.67 Hotline (24/7)
0932.337.337